Skip to content Skip to main navigation Skip to footer

Một số cách liệt kê Disk trên Linux

Giới thiệu

Là một quản trị viên hệ thống hay một người dùng cá nhân sử dụng hệ điều hành Linux, chắc hẳn các bạn sẽ cần phải thường xuyên kiểm tra hệ thống định kỳ để có hướng xử lý các vấn đề trước khi nó xảy ra. Và một trong nhưng việc quan trọng trong công việc này đó chỉnh là kiểm tra và liệt kê các ổ đĩa (Disk) hiện có trên máy chủ.

Vậy vì sao việc kiểm tra này lại quan trọng với máy chủ, vì khi vận hành nếu các ổ đĩa bị đầy sẽ dẫn đến dữ liệu không thể ghi vào, và nếu nặng hơn sẽ dẫn đến một số dịch vụ trên máy chủ không thể hoạt động hoặc gây lỗi service đó ( thường ảnh hưởng nhất là các dịch vụ webserver hay Mysql)

Chắc hẳn nghe đến đây các bạn đã thấy được tầm quan trọng của vấn đề, vậy trên Linux ta sẽ có các cách kiểm tra và liệt kê ổ đĩa như thế nào? Để tìm hiểu qua tất cả các lệnh hỗ trợ kiểm tra Disk, các bạn có thể tham khảo theo bài viết bên dưới đây.

Một số lệnh liệt kê Disk

  • lsblk (list block devices)

lsblk được sử dụng để hiển thị thông tin về các thiết bị lưu trữ. Tiện ích này thường được sử dụng để xác định tên thiết bị chính xác được truyền cho lệnh tiếp theo.

AZDIGI Tutorial
lsblk
    

Kết quả sẽ có dạng:

[root@sv ~]# lsblk
NAME               MAJ:MIN RM  SIZE RO TYPE MOUNTPOINT
sda                  8:0    0   32G  0 disk
├─sda1               8:1    0    1G  0 part /boot
└─sda2               8:2    0   31G  0 part
  ├─centos_sv-root 253:0    0   29G  0 lvm  /
  └─centos_sv-swap 253:1    0    2G  0 lvm  [SWAP]
sr0                 11:0    1  973M  0 rom
  • df -h (disk filesystem)

df -h được sử dụng để hiển thị tóm tắt đầy đủ về việc sử dụng không gian đĩa cứng còn trống và được sử dụng của hệ thống tập tin trên Linux.

AZDIGI Tutorial
df -h
    

Kết quả sẽ có dạng:

[root@sv ~]# df -h
Filesystem                  Size  Used Avail Use% Mounted on
devtmpfs                    908M     0  908M   0% /dev
tmpfs                       919M  8.0K  919M   1% /dev/shm
tmpfs                       919M  8.5M  911M   1% /run
tmpfs                       919M     0  919M   0% /sys/fs/cgroup
/dev/mapper/centos_sv-root   29G  6.4G   23G  22% /
/dev/sda1                  1014M  238M  777M  24% /boot
tmpfs                       184M     0  184M   0% /run/user/0
  • fdisk

fdisk là một tiện ích được sử dụng để quản lý các phân vùng đĩa. Sử dụng fdisk, bạn có thể liệt kê các phân vùng đĩa, tạo một phân vùng mới, xóa một phân vùng đĩa hiện có và xem kích thước của phân vùng đó.

AZDIGI Tutorial
fdisk -l
    

Kết quả sẽ có dạng:

[root@sv ~]# fdisk -l
Disk /dev/sda: 34.4 GB, 34359738368 bytes, 67108864 sectors
Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes
Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes
I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes
Disk label type: dos
Disk identifier: 0x000aea60

   Device Boot      Start         End      Blocks   Id  System
/dev/sda1   *        2048     2099199     1048576   83  Linux
/dev/sda2         2099200    67108863    32504832   8e  Linux LVM

Disk /dev/mapper/centos_sv-root: 31.1 GB, 31130124288 bytes, 60801024 sectors
Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes
Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes
I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes

Disk /dev/mapper/centos_sv-swap: 2147 MB, 2147483648 bytes, 4194304 sectors
Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes
Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes
I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes
  • parted

parted là một công cụ hữu ích và mạnh mẽ được sử dụng để quản lý các phân vùng đĩa cứng từ dòng lệnh như danh sách, tạo, thu nhỏ, xóa, tìm và cứu các phân vùng đĩa. Với lệnh parted, bạn có thể dễ dàng quản lý tất cả các phân vùng đĩa cứng.

AZDIGI Tutorial
parted -l
    

Kết quả sẽ có dạng:

[root@sv ~]# parted -l
Model: QEMU QEMU HARDDISK (scsi)
Disk /dev/sda: 34.4GB
Sector size (logical/physical): 512B/512B
Partition Table: msdos
Disk Flags:

Number  Start   End     Size    Type     File system  Flags
 1      1049kB  1075MB  1074MB  primary  xfs          boot
 2      1075MB  34.4GB  33.3GB  primary               lvm

Model: Linux device-mapper (linear) (dm)
Disk /dev/mapper/centos_sv-swap: 2147MB
Sector size (logical/physical): 512B/512B
Partition Table: loop
Disk Flags:

Number  Start  End     Size    File system     Flags
 1      0.00B  2147MB  2147MB  linux-swap(v1)

Model: Linux device-mapper (linear) (dm)
Disk /dev/mapper/centos_sv-root: 31.1GB
Sector size (logical/physical): 512B/512B
Partition Table: loop
Disk Flags:

Number  Start  End     Size    File system  Flags
 1      0.00B  31.1GB  31.1GB  xfs

Warning: Unable to open /dev/sr0 read-write (Read-only file system).  /dev/sr0
has been opened read-only.
Model: QEMU QEMU DVD-ROM (scsi)
Disk /dev/sr0: 1020MB
Sector size (logical/physical): 2048B/2048B
Partition Table: msdos
Disk Flags:

Number  Start  End     Size    Type     File system  Flags
 2      909kB  37.0MB  36.0MB  primary
  • cfdisk

cfdisk sẽ hơi khác so với các lệnh bên trên, nó cung cấp chế độ xem đồ họa trong giao diện dựa trên văn bản để quản lý đĩa. Sử dụng cfdisk , bạn có thể liệt kê, tạo, xóa và sửa đổi các phân vùng trên thiết bị đĩa.

AZDIGI Tutorial
cfdisk
    

Kết quả sẽ có dạng:

Một số cách liệt kê Disk trên Linux

  • sfdisk -l

Sfdisk là một trình biên tập bảng phân vùng. Nó có thể liệt kê các phân vùng trên một thiết bị, liệt kê kích thước của một phân vùng, kiểm tra các phân vùng trên một thiết bị. Nó không được thiết kế cho các phân vùng lớn.

Kết quả sẽ có dạng:

[root@sv ~]# sfdisk -l

Disk /dev/sda: 32768 cylinders, 64 heads, 32 sectors/track
Units: cylinders of 1048576 bytes, blocks of 1024 bytes, counting from 0

   Device Boot Start     End   #cyls    #blocks   Id  System
/dev/sda1   *      1    1024    1024    1048576   83  Linux
sfdisk: 		start: (c,h,s) expected (1,0,1) found (0,32,33)

sfdisk: 		end: (c,h,s) expected (1023,63,32) found (130,170,40)

/dev/sda2       1025   32767   31743   32504832   8e  Linux LVM
sfdisk: 		start: (c,h,s) expected (1023,63,32) found (130,170,41)

sfdisk: 		end: (c,h,s) expected (1023,63,32) found (1023,254,63)

/dev/sda3          0       -       0          0    0  Empty
/dev/sda4          0       -       0          0    0  Empty

Disk /dev/mapper/centos_sv-root: 3784 cylinders, 255 heads, 63 sectors/track

Disk /dev/mapper/centos_sv-swap: 261 cylinders, 255 heads, 63 sectors/track
  • ls -l /dev/disk/by-id

Lệnh ls là một lệnh rất đơn giản nhưng mạnh mẽ được sử dụng để liệt kê các File và Folder. Chúng ta có thể liệt kê các đĩa bằng cách liệt kê thư mục dev/disk/by-id .

AZDIGI Tutorial
ls -l /dev/disk/by-id
    

Kết quả sẽ có dạng:

[root@sv ~]# ls -l /dev/disk/by-id
total 0
lrwxrwxrwx 1 root root  9 Apr 28 12:53 ata-QEMU_DVD-ROM_QM00003 -> ../../sr0
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:06 dm-name-centos_sv-root -> ../../dm-0
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:06 dm-name-centos_sv-swap -> ../../dm-1
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:06 dm-uuid-LVM-4Tawux30vQT82EtBWqC70MdvRlurwY0OeVWa7CqfFZoOuqCm8I1jkSJBY4oYwe6m -> ../../dm-0
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:06 dm-uuid-LVM-4Tawux30vQT82EtBWqC70MdvRlurwY0OS2E7vUg78hvYGIhr9ejMhugBXIMjvEqy -> ../../dm-1
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:11 lvm-pv-uuid-nnRoBG-YrFq-kmzF-uhFj-cBJE-XdT1-FMkRrs -> ../../sda2
lrwxrwxrwx 1 root root  9 May  7 23:11 scsi-0QEMU_QEMU_HARDDISK_drive-scsi0 -> ../../sda
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:11 scsi-0QEMU_QEMU_HARDDISK_drive-scsi0-part1 -> ../../sda1
lrwxrwxrwx 1 root root 10 May  7 23:11 scsi-0QEMU_QEMU_HARDDISK_drive-scsi0-part2 -> ../../sda2

Bạn cũng có thể liệt kê theo:

– by-label
by-partlabel
by-partuuid
by-path
by-uuid

Ở trên là một số cách giúp các bạn kiểm tra các phân vùng Disk một cách cụ thể và chính xác nhất. Việc này sẽ giúp các bạn giám sát chi tiết được các phân vùng Disk hiện có trên máy chủ, cũng như các thành phần bên trong của phân vùng đó, để từ đó các bạn có thể thao tác chính xác nhất.

Các bạn có thể tham khảo thêm các hướng dẫn sử dụng khác tại link bên dưới:

Nếu các bạn cần hỗ trợ các bạn có thể liên hệ bộ phận hỗ trợ theo các cách bên dưới: